loading...
 

Hạch toán một số nghiệp vụ về Kế Toán Quan Trọng ở Trong một Doanh Nghiệp

Tham khảo: dịch vụ kế toán trọn gói

1/Hạch toán thuế Giá Trị Gia Tăng (GTGT)
- Ghi thuế đầu vào
Nợ TK 1331,1332
Nợ TK 152,153,627,641,642,...
   Có TK 1111,112,3312,336B,…

- Ghi thuế đầu ra
Nợ TK 1111,112,131,…
   Có TK 511,721
   Có TK 3331
- Thuế đầu vào không được khấu trừ

Nợ TK 632
   Có TK 1331
Các đơn vị cơ sở Hạch toán khấu trừ thuế đầu vào
- Khấu trừ thuế đầu vào
Nợ TK 3331/Có TK 1331 : Số tiền bằng tổng số thuế đầu vào được khấu trừ
- Kết chuyển thuế phải nộp về công ty
Nợ TK 3331 / Có TK 336B : Số tiền bằng thuế đầu vào trừ thuế đầu ra (tức là ghi số dương nếu đầu ra lớn hơn đầu vào, số âm nếu đầu ra nhỏ hơn đầu vào)
Văn phòng công ty
- Hạch toán kết chuyển thuế phải nộp của các đơn vị cơ sở
Nợ TK 13680*/Có TK 3331 : Chi tiết từng số thuế kết chuyển của các đơn vị cơ sở
- Xoá số phát sinh tăng thuế đầu ra do kết chuyển về công ty
Nợ TK 3331/Có TK 3331 : Trừ tổng số thuế cơ sở kết chuyển về công ty (số này có thể âm hoặc dương)
- Khấu trừ thuế đầu vào

Trường hợp thuế đầu vào được khấu trừ lớn hơn thuế đầu ra (toàn công ty)
Nợ TK 3331/Có TK 1331 : Số thuế đầu ra toàn công ty trừ số thuế đầu vào được khấu trừ đã khấu trừ ở các đơn vị cơ sở (chỉ khấu trừ bằng số thuế đầu ra).
Trường hợp thuế đầu vào được khấu trừ nhỏ hơn thuế đầu ra (toàn công ty)
Nợ TK 3331/Có TK 1331 : Số thuế đầu vào toàn công ty được khấu trừ trừ số thuế đầu vào được khấu trừ đã khấu trừ ở các đơn vị cơ sở (khấu trừ hết số thuế đầu vào được khấu trừ).
* Chú ý: Trường hợp trong tháng số thuế đầu vào được khấu trừ (gồm thuế đầu vào tháng này và những tháng trước chuyển sang) nhỏ hơn số thuế đầu ra do đó có số dư thuế đầu ra (số thuế phải nộp). Số thuế này được tính vào thuế đầu ra của các tháng sau cho đến kết thúc niên độ kế toán.

2/. Hạch toán khấu hao TSCĐ:
Các đơn vị cơ sở tính khấu hao vào phí
Nợ TK 627,641/Có TK 336B : Số khấu hao của đơn vị
Văn phòng công ty trích khấu hao
Nợ TK 642/Có TK 214 : Số khấu hao văn phòng công ty
Nợ TK 13680*/Có TK 214 : Số khấu hao các đơn vị cơ sở

3/. Hạch toán tăng giảm TSCĐ:
a)Các đơn vị cơ sở hạch toán tăng giảm TSCĐ chỉ hạch toán phần nguyên giá
- Tăng TSCĐ
Nợ TK 211/Có TK 336A,1111,… : Theo nguyên giá TSCĐ
- Giảm TSCĐ
Cơ sở chỉ hạch toán giảm nguyên giá phần còn lại kế toán tổng hợp văn phòng công ty hạch toán
Nợ TK 336A/Có TK 211: nguyên giá TSCĐ
Bạn đang xem bài viết : Hạch toán một số nghiệp vụ Kế Toán Quan Trọng Trong Doanh Nghiệp
b)Văn phòng
- Tăng TSCĐ thuộc văn phòng công ty (mua sắm)
Nợ TK 211/Có TK 1111,3312,112,…
- Tăng TSCĐ thuộc văn phòng công ty (do cơ sở chuyển về)
Nợ TK 211/Có TK 336B : Nguyên giá
Đồng thời ghi bút toán âm xoá phát sinh không tăng, giảm TSCĐ
Nợ TK 211/Có TK 211 : Số âm nguyên giá
- Giảm do nhượng bán, thanh lý TSCĐ 

+ Hạch toán giảm TSCĐ
* TSCĐ ở văn phòng công ty
Nợ TK 821 : Giá trị còn lại
Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn
Có TK 211 :Nguyên giá
* TSCĐ ở các đơn vị cơ sở
Nợ TK 821 : Giá trị còn lại
Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn
Có TK 13680* :Nguyên giá
+ Tiền thu bán hoặc thanh lý TSCĐ
Nợ TK 131,1111,112,…/Có TK 721:
- Giảm do chuyển cho đơn vị cơ sở

Nợ TK 13680*/Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
Đồng thời ghi bút toán âm(giảm phát sinh do không tăng, giảm TSCĐ)
Nợ TK 211/Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
c) Chuyển TSCĐ giữa các đơn vị cơ sở
Đối với các đơn vị cơ sở hạch toán tăng giảm TSCĐ như phần
a) Đối với kế toán tổng hợp văn phòng công ty hạch toán như sau:
Nợ TK 13680+(mã đơn vị tăng TSCĐ)
Có TK 13680+(mã đơn vị giảm TSCĐ)
Đồng thời xóa phát sinh tăng giảm TSCĐ của các đơn vị cơ sở bằng bút toán âm
Nợ TK 211/Có TK 211 ghi số âm

4/. Hạch toán BHXH,KPCĐ và BHYT:
- Trích BHXH,KPCĐ và BHYT
Nợ TK 641,642,627,622
Có TK 3382,3383,3384
- Kết chuyển BHXH,KPCĐ và BHYT về công ty bằng số đã trích
Nợ TK 3382,3383,3384
Có TK 336B
- Kế toán tổng hợp VPCT hạch toán số thuế các cơ sở kết chuyển
Nợ TK 13680*/Có TK 3382,3383,3384
Đồng thời ghi âm tương ứng với tổng số kết chuyển để xoá phát sinh
Nợ TK 3382/Có TK 3382, Nợ TK 3383/Có TK 3383, Nợ TK 3384/Có TK 3384
Mời bạn xem thêm khóa học kế toán thuế

5/. Hạch toán lãi lỗ (hoạt động kinh doanh):
Các đơn vị cơ sở khi kết chuyển lãi (lỗ) thay vì Có (Nợ) TK 421 thì ghi Có (Nợ) TK 336B
Kết chuyển lãi : Nợ TK 911/Có TK 336B
Kết chuyển lỗ : Nợ TK 336B/Có TK 911
Kế toán tổng hợp VPCT kết chuyển lãi các đơn vị cơ sở
Nợ TK 13680*/Có TK 4212
Kế toán tổng hợp VPCT kết chuyển lỗ các đơn vị cơ sở
Nợ TK 4212/Có TK 13680*

6/. Hạnh toán nhận (cung cấp) sản phẩm, dịch vụ nội bộ:
- Nhận sản phẩm, dịch vụ nội bộ
Nợ TK 152,153,156,627,641,642,…
Có TK 336B
Trường hợp Có TK thanh toán cho đơn vị cung cấp
Nợ TK 336B/Có TK 1111 (nếu trả tiền ngay trong tháng)
Nợ TK 336B/Có TK 3388 (nếu chưa thanh toán, lưu ý khi thanh toán sẽ ghi Nợ TK 3388/Có TK 1111 )
- Cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội bộ
Nợ TK 336B
Có TK 152,153,156,627,641,642,…


Hạch toán giá vốn
Trường hợp có thanh toán (Hạch toán giá thanh toán)
Nợ TK 1111/Có TK 336B (thu tiền ngay trong tháng)
Nợ TK 1388/Có TK 336B (chưa thu, lưu ý khi thanh toán sẽ ghi Nợ TK 1111/Có TK 1388 )
- Chênh lệch giữa giá bán nội bộ và giá vốn sẽ được hạch toán giảm phí ở văn phòng công ty

Đăng nhận xét

 
Top